Các bài toán về ý nghĩa phép nhân, phép chia và chia có dư

Trung Tâm Gia Sư TÀI ĐỨC VIỆTGia sư Trực Tuyến, gia sư tiểu học tại nhà xin gửi tới các em tiểu học một số bài toán lớp 3 về ý nghĩa phép nhân, phép chia và chia có dư (các em cùng tham khảo nhé!).

Bài 1. Có 8 thùng kẹo, mỗi thùng có 8 hộp kẹo, mỗi hộp kẹo có 28 viên kẹo. Hỏi có tất cả bao nhiêu viên kẹo?

Bài làm

Mỗi thùng kẹo có:

28 × 8 = 224 (viên kẹo)

8 thùng kẹo có tất cả:

224 × 8 = 1792 (viên kẹo)

Đáp số: 1792 viên kẹo

Bài 2. Bác Ba mua 5 bóng đèn và 7m dây điện hết 22 nghìn đồng, Bác Tư mua 8 bóng và 7m dây điện hết 31 nghìn đồng. Hỏi 1m dây điện giá bao nhiêu? 1 bóng đèn giá bao nhiêu?

Bài làm

Bác Tư mua nhiều hơn bác Ba:

8 – 5 = 3 (bóng đèn)

Giá tiền 3 bóng đèn:

31 – 22 = 9 (nghìn đồng)

Giá tiền 1 bóng đèn :

9 : 3 = 3 (nghìn đồng)

Giá tiền 5 bóng đèn:

3× 5 = 15 (nghìn đồng)

Giá tiền 7 mét dây điện:

22 – 15 = 7 (nghìn đồng)

Giá tiền 1 mét dây điện:

7: 7 = 1 (nghìn đồng)

Đáp số:  1 bóng đèn: 3000 đồng

1 mét dây điện: 1000 đồng

Bài tập tự luyện

Câu 1. Có 5 thùng kẹo như nhau chứa tổng cộng 720 viên kẹo, mỗi thùng kẹo có 6 gói. Hỏi mỗi gói chứa bao nhiêu viên kẹo?

Câu 2. Người ta lấy 9 cây vải bằng nhau dài tổng cộng 720 m để may quần áo, mỗi bộ quần áo may hết 4m vải. Hỏi mỗi cây vải may được bao nhiêu bộ quần áo?

Chúc các em học tập tốt!

Mọi thông tin cần được hỗ trợ tìm gia sư cho con hoặc cho con học toán trực tuyến trên mạng + Luyện thi Toán violympic xin vui lòng liên hệ theo số máy: 0936.128.126

Rất vui lòng được hợp tác cùng với các bậc PHHS, GV, SV.
Thân ái.

Bài tập nâng cao Toán lớp 3 về Đại lượng và đo đại lượng

Bổ trợ kiến thức nâng cao Toán 3: Bài tập nâng cao Toán lớp 3 về Đại lượng và đo đại lượng.

Đăng ký tư vấn tìm gia sư tiểu học cho các em học sinh lớp 1, 2, 3, 4, 5 tại Hà Nội vui lòng liên hệ: 0936.128.126 (Hỗ trợ tư vấn 24/7)


BÀI TẬP TỰ LUYỆN

Bài 1: Có hai sợi dây, sợi dây thứ nhất dài 2m 3dm, sợi dây thứ hai dài hơn sợi dây thứ nhất 8dm. Hỏi hai sợi dây dài bao nhiêu dm?

Bài 2: An cưa một khúc gỗ dài thành các khúc gỗ ngắn hơn, mỗi khúc gỗ chưa ra dài 7dm và An đã cưa 5 lần thì hết khúc gỗ. Hỏi khúc gỗ chưa cưa lúc đầu của An dài bao nhiêu mét?

Bài 3: Sợi dây thứ nhất dài 480mm, sợi dây thứ hai dài bằng 1/3 sợi dây thứ nhất và  1/2  sợi dây thứ 3. Hỏi ba sợi dây dài bao nhiêu milimet?

Bài 4: Có 1 quả cân 1kg và một quả cân 2kg, 1 cân đĩa. Hỏi có thể cân được nhiều nhất là bao nhiêu kg gạo qua hai lần cân?

Bài 5: Bao gạo thứ nhất nặng 25kg, bao thứ hai nặng 38 kg. Hỏi phải chuyển từ bao thứ  hai sang bao thứ nhất bao nhiêu kg để bao gạo thứ hai chỉ con hơn bao thứ nhất 3kg?

Bài 6: Có 7kg gạo, một cân đĩa, 1 quả cân 1kg. Làm thế nào để chỉ một lần cân có thể chia số gạo thành hai phần: một phần 4kg và 1 phần 3kg?

Bài 7: Toàn đố Minh: “Thời gian từ đầu ngày đến “bây giờ” bằng 1/2 thời gian từ “bây giờ” đến hết ngày. Đố bạn biết “bây giờ” là mấy giờ? Em hãy giúp Minh trả lời câu hỏi của Toàn.

Bài 8: Ở một tháng hai nào đó có 5 ngày chủ nhật. Hỏi ngày 28 của tháng hai đó là ngày thứ mấy?

Bài 9: Hiện nay bố 32 tuổi gấp 4 lần tuổi con.  Hỏi bao nhiêu năm nữa tuổi bố chỉ còn gấp 3 lần tuổi con?

Bài 10:  Mẹ Na đem 80000 đồng đi chợ, mẹ Na mua thịt hết 32000 đồng, mua cá hết 14000 đồng, mua rau hết 2000 đồng. Hỏi mẹ Na còn lại bao nhiêu tiền?

Bài 11: Bố có hai tờ giấy loại 50000 đồng, bố mua sách hết 32000 đồng, mua báo hết 4000 đồng và mua xăng hết 18000 đồng. Hỏi bố còn lại bao nhiêu tiền?

Bài 12: Minh có 20000 đồng gồm 6 tờ giấy bạc. Hỏi Minh có thể có những loại giấy bạc nào?

Bài 13: Có 10 kg đường, một cân đĩa và hai quả cân loại 1 kg và 5 kg. Làm thế nào để qua một lần cân lấy ra được 7 kg đường ?

Bài 14: 430m  =  …………..hm……………..dam

Bài 15: Khoảng thời gian từ 8 giờ kém 10 phút đến 8 giờ 30 phút là:…

Bài 16:   5m 6cm  =   ……cm, số cần điền vào chỗ chấm là:….

Bài 17: 10 km  …..9989 m , dấu cần điền là :

A. =

B. >

C. <

D. không có dấu nào

Bài 18: Số thích hợp điền vào chỗ chấm: 4kg4g = …g

Số thích hợp để điền vào chỗ chấm là: 5dm4cm1mm = …mm là:…

Bài 19 : Mẹ có 80000 đồng. Mẹ có thể đổi được những tờ tiền giấy có mệnh giá là:

a) 2 tờ 50000 đồng.

b) 1 tờ 50000 đồng và 3 tờ 10000 đồng.

c) 1 tờ 10000 đồng và 1 tờ 50000 đồng.

d) 8 tờ 10000 đồng.

Bài 20: Tìm số thích hợp để điền vào chấm của 5m 4cm = ……cm.

Bài 21: Lan mua một con búp bê hết 75000 đồng, một cái mũ hết 18000 đồng, một bộ quần áo hết 62000 đồng. Lan đưa cho cô bán hàng 2 tờ giấy bạc loại 100000 đồng. Hỏi cô bán hàng phải trả lại Lan bao nhiêu tiền?

 

Bài 22: Kim giờ quay được 1vòng thì kim phút quay đươc số vòng là:

A. 1 vòng

B. 12 vòng

C. 24 vòng

D. 13 vòng

Bài 23: Hồng hỏi Lan “ bây giờ là mấy giờ ?” Lan trả lời : “ Thời gian từ   12 giờ trưa đến bây giờ bằng  thời gian từ bây giờ đến hết ngày”. Vậy bây giờ là mấy giờ?

Bài 24: Anh đi từ nhà đến trường hết 1/6 giờ, em đi từ nhà đến trường hết 1/3 giờ. Hỏi ai đi nhanh hơn? Nếu em đi học mà đi trước anh 5 phút thì anh có đuổi kịp em không? nếu có thì đuổi kịp ở chỗ nào trên quãng đường đó?

Bài 25: Lan học xong bài hết 1 giờ 20 phút. Hồng học xong bài nhiều hơn Lan 15 phút. Hỏi cả hai bạn học xong bài hết thời gian bao nhiêu phút?

Bài 26: Dũng có 20 nghìn đồng gồm 5 tờ giấy bạc. Hỏi Dũng có những loại tiền nào?

Bài 27: Tính (2kg 32g + 4kg 138g) : 2.

 

Toán lớp 3 nâng cao: Bài toán về đồng hồ

[CÁC BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG VÀ ĐO ĐẠI LƯỢNG] – Toán lớp 3 nâng cao – Bài toán về đồng hồ.

Đăng ký tư vấn tìm gia sư tiểu học cho các em học sinh lớp 1, 2, 3, 4, 5 tại Hà Nội vui lòng liên hệ: 0936.128.126 (Hỗ trợ tư vấn 24/7)


Bài 1: Sắp xếp các ô có giá trị tăng dần:

7 giờ 50 phút 9 giờ 20 phút 6 giờ 55 phút 4 giờ kém 25 phút
4 giờ 25 phút 1 giờ 25 phút 2 giờ 30 phút 2 giờ 25 phút
4 giờ 15 phút 3 giờ 30 phút 1 giờ 20 phút 3 giờ 10 phút
8 giờ kém 15 phút 2 giờ 5 phút 2 giờ 20 phút 1 giờ 50 phút
4 giờ kém 10 phút 4 giờ kém 20 phút 7 giờ kém 20 phút 9 giờ 55 phút

Bài 2: Sắp xếp các ô theo giá trị tăng dần:

1 giờ 45 phút 2 giờ 20 phút 3 giờ 7 giờ 15 phút
7 giờ 40 phút 3 giờ kém 5 phút 8 giờ kém 15 phút 2 giờ 15 phút
6 giờ 20 phút 4 giờ 5 phút 7 giờ 50 phút 4 giờ kém 25 phút
9 giờ kém 20 phút 2 giờ 30 phút 4 giờ kém 15 phút 2 giờ 45 phút
5 giờ 15 phút 1 giờ 30 phút 3 giờ kém 10 phút 1 giờ 5 phút

Bài 3: Đồng hồ chỉ 12 giờ kém 5 phút thì ta cũng có thể nói đồng hồ chỉ 11 giờ … phút?

Bài 4: Đồng hồ đang chỉ 5 giờ 20 phút. Hỏi kim phút đang chỉ chính xác vào chỗ nào?

Bài 5: Đồng hồ đang chỉ 9 giờ 40 phút. Hỏi kim phút đang chỉ chính xác vào số nào?

Bài 6: Đồng hồ đang chỉ 2 giờ đúng. Hỏi kim phút đang chỉ chính xác vào số nào?

Bài 7: Chọn ô theo giá trị tăng dần:

22 giờ 18 giờ 7 giờ sáng 7 giờ tối
12 giờ đêm 5 giờ chiều 6 giờ sáng 10 giờ sáng
2 giờ sáng 9 giờ sáng 3 giờ sáng 11 giờ trưa
4 giờ sáng 15 giờ 8 giờ tối 13 giờ
12 giờ trưa 21 giờ 11 giờ đêm 1 giờ sáng

Hỗ trợ giải đáp và học toán lớp 3 trực tuyến

Gia sư uy tín Tài Đức Việt hỗ trợ giải đáp trực tuyến Toán lớp 3 và hướng dẫn các em học sinh phương pháp học tập tốt môn Toán.

Với phương châm: “Tư duy – Sáng tạo” chúng tôi hỗ trợ các bậc PHHS 24/7 giải đáp các bài toán lớp 3:

  1. Các bài tập trên lớp, lớp học thêm,
  2. Các bài toán Violympic lớp 3 trên mạng,
  3. Các bài tập ôn luyện thi Toán tuổi thơ …

Mọi thông tin hỏi đáp trả lời trực tuyến Toán lớp 3, các bậc PHHS vui lòng gửi câu hỏi tại phần comment dưới đây, chúng tôi hỗ trợ giải đáp cho các bậc PHHS trong 24h.

Trân trọng!

 

Lưu ý: Để hỗ trợ giải toán lớp 3 qua điện thoại gọi điện trực tiếp cho GIÁO VIÊN, vui lòng đăng ký dịch vụ theo tháng theo số máy: 0919.281.916!

Bài tập Toán lớp 3 rèn luyện thi Violympic toán lớp 3 trên mạng

[Tổng hợp bài toán nâng cao lớp 3] – Bài tập Toán lớp 3 rèn luyện thi Violympic toán lớp 3 trên mạng.

Nhằm hỗ trợ các em học tập tốt môn Toán, gia sư Tài Đức Việt cung cấp giáo viên chất lượng cao chuyên giảng dạy bộ môn Toán lớp 3:

  • Bồi dưỡng HSG Toán lớp 3,
  • Luyện thi Toán Violympic lớp 3 trên mạng.

Mọi thông tin hỗ trợ tư vấn, đăng ký tìm gia sư Toán lớp 3 vui lòng liên hệ cho chúng tôi theo:

  • Hotline: 0919.281.916 (Hỗ trợ 24/7)
  • Email: Taiducviet@gmail.com.

MỘT SỐ BÀI TOÁN NÂNG CAO LỚP 3 THAM KHẢO GIÚP CÁC EM NÂNG CAO TƯ DUY HỌC TẬP MÔN TOÁN

Bài 1: Tìm x:

  1. x – 452 = 77 + 48
  2. x + 58 = 64 + 58
  3. x- 1 – 2 – 3 – 4 = 0

Bài 2: Thứ năm tuần này là ngày 25 tháng 3. Hỏi thứ năm tuần sau là ngày nào?

Bài 3: Khối lớp 3 có 169 bạn được chia vào các lớp 3A, 3B, 3C, 3D, 3E sao cho mỗi lớp có nhiều hơn 32 bạn. Hỏi mỗi lớp có bao nhiêu bạn, biết rằng lớp 3A có ít bạn hơn mỗi lớp còn lại.

Bài 4: Một quãng đường AB dài 102 km. ở A có cột mốc ghi số 0 km là cột mốc thứ nhất và cứ sau 1 km lại có một cột mốc lần lượt ghi 1km, 2km … đến B cỳ cột mốc ghi số 102 km. Hỏi có bao nhiêu cột mốc trên quãng đường AB? Cột mốc chính giữa quãng đường AB là cột mốc thứ mấy và ghi số nào?

Bài 5: Một thửa vườn hình chữ nhật có chiều rộng 30m, chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Người ta muốn làm một hàng rào xung quanh thửa ruộng đó (có để 2 cửa ra vào, mỗi cửa rộng 3 m) . Hỏi hàng rào đó dài bao nhiêu m?

Bài 6: An, Bình, Hoà được cụ giáo cho một số nhãn vở. Nếu An cho Bình 6 nhãn vở, Bình lại cho Hoà 4 nhãn vở  thì số nhãn vở của mỗi bạn đều bằng 12 cái. Hỏi lúc đầu mỗi bạn có mấy nhãn vở?

Bài 7: Viết biểu sau thành tích 2 thừa số  rồi tính giá trị của biểu thức đó:

a)15 x 5 + 3 x 5 + 5 x 2 – 10 x 5

b) (24 + 6 x 5 + 6 ) – (12 + 6 x 3)

c) 23 + 39 + 37 + 21 + 34 + 26

Bài 8: Bạn An viết dãy số: 1, 0, 0, 1, 0, 0, 1, 0, 0, 1… (Bắt đầu là số 1, tiếp đến 2 số 0  rồi lại đến số 1, …) Hỏi:

  1. Số hạng thứ 31 là số 1 hay số 0?
  2. Khi viết đến số hạng thứ 100 thì ta viết bao nhiêu số 1, bao nhiêu số 0?

Bài 9: Tích của hai số là 75. Bạn A viết thêm chữ số 0 vào bên phải thừa số thứ nhất và giữ nguyên thừa số thứ hai rồi nhân hai số với nhau. Hỏi tích mới là bao nhiêu?

Bài 10: Người ta cần xe ô tô có 40 chỗ ngồi để chở 195 người đi dự hội nghị. Hỏi ít nhất phải điều mấy xe ô tô cùng loại để chở hết số người đi dự hội nghị?

Bài 11: Một hình chữ nhật có chiều rộng 12 cm. Biết chu vi gấp 6 lần chiều rộng, tính chiều dài hình chữ nhật đó.

Bài 12: Anh đi từ nhà đến trường hết 1/6 giờ. Em đi từ nhà đến trường  hết 1/3 giờ. Hỏi ai đi nhanh hơn? Nếu em đi học mà đi trước anh 5 phút thì anh có đuổi kịp em không ? Nếu có, thì đuổi kịp chỗ nào trên quãng đường đó?

Bài 13: Tính giá trị của biểu thức:

a) 2 + 4 + 6 + 8 + … + 34 + 36 + 38 + 40

b) 1 + 3 + 5 + 7 + … + 35 + 37 + 39

 Bài 14: Hiện tại em học lớp 1, còn anh học lớp 6 . Hỏi sau 5 năm nữa anh học hơn em mấy lớp, Biết rằng mỗi năm mỗi người đều được lên lớp?

Bài 15: Gia đình bạn Bình có 3 người thì bình quân mỗi người thu nhập được 250 nghìn đồng một tháng. Nếu gia đình bạn Bình thêm 3 người nữa mà tổng thu nhập không thay đổi thì bình quân mỗi người thu nhập được bao nhiêu nghìn đồng một tháng?

Bài 16: Một hình chữ nhật có 2 lần chiều rộng thì hơn chiều dài 5m. Nhưng 2 lần chiều dài lại hơn 2 lần chiều rộng 10m. Tính chu vi hình chữ nhật đó.

Bài 17: Lúc đầu nhà trường thuê 3 xe ô tô để chở vừa đủ 120 học sinh khối lớp 3 đi tham quan. Sau đó có thêm 80 học sinh khối lớp 4 đi cùng. Hỏi phải thuê tất cả bao nhiêu ô tô  cùng loại để chở học sinh khối lớp 3 và khối lớp 4 đi tham quan.

Bài 18: Biết 1/3 tấm vải đỏ  dài bằng  1/4 tấm vải xanh, cả hai tấm vải dài 84m. Hỏi mỗi tấm vải dài bao nhiêu m?

Bài 19: Cho đoạn thẳng AB dài 6cm là đường kính của hình tròn. Trung điểm 0 của đoạn thẳng AB cách A bao nhiêu xăng-ti-mét? Trung điểm đó trong hình trên gọi là gì? Vễ hình tròn đó.

 Bài 20: Tìm một số, biết rằng nếu giảm số đó đi 5 lần sau đó bớt đi 76 thì được 19.

Bài 21:  Hãy nêu “qui luật” viết các số  trong dãy số sau rồi viết tiếp 3 số nữa:

  1. a) 1, 4, 7, 10, … b) 45, 40, 35, 30, … c) 1, 2, 4, 8, 16, …

Bài 22: Cô giáo có 5 gói kẹo, mỗi gói có 24 chiếc. Cô chia đều cho các cháu ở lớp mẫu giáo, mỗi cháu được 5 cái kẹo. Hỏi lớp đó có bao nhiêu cháu?

Bài 23: Tìm thương của hai số biết thương đó gấp 2 lần số bé nhưng chỉ bằng nửa số lớn.

Bài 24: Một hình chữ nhật có chu vi 72cm. Nếu giảm chiều rộng đi 6cm và giữ nguyên chiều dài thì diện tích giảm đi 120cm2.

Tính chiều dài và chiều rộng hình chữ nhật đó.

Bài 25: Tính bằng cách thuận tiện nhất :

  1. a) 100 + 100 : 4 – 50 : 2
  2. b) (6 x 8 – 48) : ( 10 + 11 + 12 + 13 + 14 + 15)

Bài 26: Cho dãy số : 2, 4, 6, 8, 10, 12, … Hỏi:

  1. Số hạng thứ 20 là số nào?
  2. Số 93 có ở trong dãy trên không? Vì sao?

Bài 27: Tìm số có 3 chữ số, biết rằng khi xoá bỏ chữ số 7 ở hàng đơn vị, ta được số mới kém số phải tìm là 331.

Bài 28: Hiệu hai số bằng 76. Nếu thêm vào số bị trừ 12 và giữ nguyên số trừ  thì hiệu hai số thay đổi như thế nào? Tính hiệu đó.

Bài 29: Có hai rổ cam. Nếu thêm 15 quả vào rổ thứ nhất thì số cam ở hai rổ bằng nhau. Nếu thêm 15 vào rổ thứ hai thì rổ thứ hai có số cam gấp hai lần rổ thứ nhất. Hỏi mỗi rổ có bao nhiêu cam?

Bài 30:

a) Từ 2004 đến 2089 có bao nhiêu số?

b) Muốn viết 197 số liên tiếp bắt đầu từ số 6732 thì số cuối cùng phải viết là số nào?

Bài 31: Tính giá trị biểu thức:

  1. (900 : 9 – 5) x (32 + 68 : 4 – 40)
  2. (63 : 9 – 7) : (35 : 7 + 25 x 3)

Bài 32: Ba tổ công nhân chuyển hàng vào kho. Tổ Một chuyển ít hơn tổ Hai 16 kiện hàng, tổ Hai chuyển ít hơn tổ Ba 10 kiện hàng. Hỏi mỗi tổ chuyển được bao nhiêu kiện hàng, biết tổ Một và tổ Hai chuyển được 106 kiện hàng.

 Bài 33: Bao gạo tẻ cân nặng gấp 3 lần bao gạo nếp. Nếu lấy ra 60kg gạo tẻ và 4kg gạo nếp thì số gạo còn lại ở hai bao bằng nhau. Tính số ki-lô-gam gạo ở mỗi bao.

Bài 34: Tuổi của bố gấp 4 lần tuổi của Chi. Tuổi Chi gấp 3 lần tuổi em Chi. Tuổi bố hơn tuổi Chi 27 tuổi. Tính tuổi bố và của chị em Chi.

Bài 35: Tổng hai số là 75. Nếu gấp số thứ nhất lên 2 lần thì bằng nửa số thứ hai. Tìm hai số đó.

 Bài 36: Một hình vuông có cạnh 5cm.

  1. Tính chi vi diện tích hình vuông đó.
  2. Tìm chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật có cạnh chu vi với hình vuông trên nhưng có diện tích nhỏ hơn.

Bài 37 : Tính giá trị biểu thức sau bằng cách hợp lý:

  1. 9 x9 + 25 x 9 + 33 x 18
  2. 7 x 2 + 28 + 14 x 2

Bài 38: Tích hai số là 720. Thừa số thứ nhất có tận cùng là 0, nếu xoá đi chữ số 0 đó thì tích hai số là bao nhiêu?

 Bài 39: Có 346kg mì chính, người ta đã bán đi 124kg. Số còn lại đựng đều vào 6 túi. Hỏi mỗi túi có bao nhiêu ki-lô-gam mì chính?

Bài 40: Tìm ba số, biết số thứ nhất gấp 3 lần số thứ hai, số thứ hai gấp 3 lần số thứ ba, tổng của số thứ nhất và số thứ ba là 90.

 Bài 41:  Lớp 3A có 31 học sinh. Nếu số học sinh nam bớt đi 3 thì 1/4 số học sinh nữ bằng 1/3 số học sinh nam. Hỏi số học sinh nam là bao nhiêu? Số học sinh nữ là bao nhiêu?

Bài 42: Can thứ nhất chứa được 40l xăng, can thứ hai chứa được bằng 1/5 can thứ nhất. Can thứ ba chứa được bằng 1/4 can thứ nhất. Can thứ tư chứa được bằng 1/2 can thứ nhất. Hỏi can thứ tư chứa được nhiều hơn cả hai can thứ hai và thứ ba bao nhiêu lít xăng?

Bài 43: Nhân ngày “Quốc phòng toàn dân”, An, Phú, Bình sưu tầm được 51 tấm ảnh nói về “Anh bộ đội cụ Hồ” để trưng bày. Phú sưu tầm được nhiều hơn An 3 tấm ảnh, Bình sưu tầm được số ảnh gấp đôi số ảnh của An. Hỏi mỗi người sưu tầm được bao nhiêu tấm ảnh?

 Bài 44:  Lớp 3A có 34 học sinh. Phòng học của lớp đó loại bàn 4 chỗ ngồi. Hỏi phòng học đó cần ít nhất bao nhiêu bàn học như thế?

Bài 45 : Thương của hai số gấp 21 lần số chia nhưng chỉ bằng nửa số chia. Tìm số chia, số bị chia.

Bài 46: Tích hai số là 54. Nếu viết thêm chữ số 0 vao bên phải thừa số thứ nhất và giữ nguyên thừa số thứ hai thì tích hai số này là bao nhiêu?

 Bài 47:  Có hai thùng mì chính chứa tất cả 84kg. Thùng thứ hai chứa 27kg. Hỏi phải chuyển bao nhiêu ki-lô-gam từ thùng thứ hai sang thựng thứ nhất để thùng thứ nhất có số ki-lô-gam mì chính gấp 3 lần thùng thứ hai?

Bài 48: Hai năm nữa tuổi anh sẽ gấp 2 lần tuổi em. Tính tuổi mỗi anh em hiện nay, biết tổng số tuổi của anh và em hiện nay là 32 tuổi.

 Bài 49 :  Hai số có hiệu là 59. Nếu lấy số lớn chia cho số bé thí được 7 dư 5. Tìm hai số đó.

Bài 50: Có ba ngăn sách. Nếu chuyển 15 quyển từ ngăn thứ hai sang ngăn thứ nhất thì ngăn thứ nhất hơn ngăn thứ hai 5 quyển. Nếu chuyển 3 quyển từ ngăn thứ ba sang ngăn thứ hai thỡ số sách hai ngăn bằng nhau. Tính số sách có trong mỗi ngăn, biết tổng số sách ngăn thứ hai và ngăn thứ ba là 100 quyển.

Bài 51: Một đoàn học sinh đi thăm quan bằng ô tô. Đến lúc đi, số học sinh tăng thêm 27 em so với dự tính, do đó mỗi xe phải chở thêm 3 học sinh. Hỏi mỗi xe chở bao nhiêu học sinh, biết tổng số học sinh đi thăm quan là 405 em?

 Bài 52:  Một hình chữ nhật và một hình vuông có chu vi bằng nhau và bằng 36cm. Chiều rộng hình chữ nhật bằng  chiều dài. Hỏi diện tích hình vuông hơn diện tích hình chữ nhật bao nhiêu xăng-ti-mét vuông?

Bài 53 : Tính giá trị của biểu thức bằng cách hợp lý:

  1. 36 9 + 6 + 64  10
  2. (400 5 -150)  (333 – 111  3 )
  3. (666 – 333  2 ) : (150 – 50  2 ).

Bài 54: Xuân tính 46  8, sau đó Xuân thêm 3 đơn vị vào một trong hai thừa số thì tích tăng thêm 24. Hỏi Xuân thêm 3 đơn vị vào thừa số nào?

Bài 55: Có 30 cuốn sách đựng trong ba ngăn. Bạn Bình lấy ra 15 cuốn ở ngăn thứ nhất chuyển sang ngăn thứ hai thì số sách ở ba ngăn bằng nhau. Hỏi lúc đầu ở mỗi ngăn có bao nhiêu cuốn sách?

Bài 56: Cứ 20 cái bánh nướng đựng đều trong 6 hộp. Cô giáo mua về cho lớp mẫu giáo 5 hộp như vậy và chia đều cho các cháu, mỗi cháu được nửa cái. Hỏi lớp mẫu giáo đó có bao nhiêu cháu?

Bài 57: Tuổi của Hoa sau đây 3 năm gấp 3 lần tuổi Hoa trước đây 3 năm. Hỏi hiện nay Hoa mấy tuổi?

Bài 58: Một cửa hàng trong 4 ngày bán được 150m vải. Hỏi mỗi ngày cửa hàng bán được bao nhiêu mét vải? Biết rằng số vải bán được trong hai ngày đầu bằng nhau, ngày thứ ba bán ít hơn ngày đầu 16m  còn ngày thứ tư bán nhiều hơn ngày thứ hai 14m.

Bài 59: Ba đố Tí: “Cả gà và thỏ đếm được 24 chân. Biết số đầu gà gấp đôi số đầu thỏ. Đố bạn biết có mấy con gà, mấy con thỏ”? Em hãy giúp Tí giải bài toán này.

 Bài 60:  Một hình chữ nhật có chiều dài gấp đôi chiều rộng. Tính chu vi hình chữ nhật đó, biết diện tích của nó là 32cm2.

Bài 61: Tìm số có hai chữ số biết tích của hai chữ số đó bằng 12.

Bài 62: Tổng của hai số hơn số hạng thứ nhất là 15. Tìm số hạng thứ hai.

 Bài 63: Một số gồm ba chữ số 1, 3, 5 nhưng chưa biết thứ tự các chữ số đó.Nếu xoá đi một chữ số thì ta được số mới bằng thương của số cũ chia cho 9. Hỏi chữ số đã xoá là chữ số nào? ở trong số nào?

Bài 64: Bình nghĩ một số. Nếu số đó trừ đi 12, được bao nhiêu đem chia cho 5 thì có kết quả là 6. Tìm số Bình nghĩ.

Bài 65: Trong một cuộc thi làm hoa, bạn Hồng đã làm được 25 bông hoa. Tính ra bạn Hồng làm ít hơn bạn Mai 5 bông và chỉ bằng một nửa số bông hoa của bạn Hoà. Hỏi cả ba bạn đã làm được bao nhiêu bông hoa?

 Bài 66: Hiện nay con 8 tuổi, tuổi mẹ gấp 4 lần tuổi con. Hỏi trước đây mấy năm tuổi con bằng 1/5 tuổi mẹ?

Chúc các em học tập tốt 🙂

Thân ái!