Đề thi tham khảo vào lớp 6 môn Tiếng Việt có hướng dẫn – Đề 3

[Bồi dưỡng học tập môn Tiếng Việt lớp 5] – Đề thi tham khảo vào lớp 6 môn Tiếng Việt có hướng dẫn – Đề 3.

BÀI 01 (1 điểm): Gạch chân những từ láy trong nhóm từ sau: bóng bay, thơm tho, nhân dân, rì rào, chim chích, học hành, đất nước, duyên dáng, trường lớp, chuồn chuồn, phố phường.

BÀI 02 (1 điểm): Hãy đọc câu tục ngữ Người ta là hoa đất rồi khoanh tròn chữ cái câu có nghĩa đúng nhất:

a/ Con người là hương thơm của trời đất.

b/ Con người là vẻ đẹp của đất.

c/ Con người la tinh tuý của trời đất.

d/ Con người là hoa trong trời đất.

Đáp án: C

BÀI 03 (1 điểm): Gạch chân từ không cùng nhóm ở mỗi dòng dưới đây:

a/ thiên địa, thiên tai, thiên hạ, thiên hướng, thăng thiên

b/ cá rô, cá quả, cá trôi, cá thu, cá mè, cá chép

c/ đứng đắn, nhỏ nhắn, nhỏ nhen, rộng lượng, hào hiệp, dũng cảm

d/ mừng vui, vui vẻ, vui sướng, niềm vui, vui nhộn

BÀI 04 (1 điểm): Đọc đoạn văn sau.

Giữ gìn dân chủ, xây dựng nước nhà, gây đời sống mới, việc gì cũng cần có sức khoẻ mới làm thành công. Mỗi một người dân yếu ớt tức là cả nước yếu ớt, mỗi một người dân mạnh khoẻ là cả nước mạnh khoẻ.

(Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục – Hồ Chí Minh)

Em hãy khoanh tròn  trước câu trả lời đúng:

A – mỗi một: là từ ghép                                             B – giữ gìn: không phải từ ghép

C – thành công: không phải từ ghép                       D – sức khoẻ: là từ ghép

BÀI 05 (1 điểm): Đọc bài ca dao sau rồi tìm từ theo yêu cầu.

Trong đầm gì đẹp bằng sen

Lá xanh, bông trắng, lại chen nhị vàng

Nhị vàng, bông trắng, lá xanh

Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn.

Các động từ: chen.

Các tính từ: xanh, đẹp, trắng, vàng, gần, hôi tanh.

Các danh từ: đầm, sen, lá, bông, nhị, bùn, mùi.

BÀI 06 (1 điểm): Hãy đọc đoạn văn sau rồi trả lời câu hỏi

(1)Mùa xuân, phượng ra lá. (2)Lá xanh um, mát rượi, ngon lành như lá me non. (3)Lá ban đầu xếp lại còn e; dần dần xoè ra cho gió đưa đẩy. (4)Lòng cậu học trò phơi phới làm sao! (5)Cậu chăm lo học hành rồi lâu lâu cũng vô tâm quên màu lá phượng.

(Hoa học trò – Xuân Diệu)

  1. Câu số (4) là câu cảm.
  2. Câu số (1) là câu có trạng ngữ.
  3. Câu số (2) là câu có nhiều vị ngữ.
  4. Câu số (3) là câu có bộ phận song song.

BÀI 07 (1 điểm): Viết hai câu trong đó từ đỏ mang nghĩa khác nhau:

M: Học sinh chỉ ra nghĩa của từ đỏ và đặt câu với mỗi trường hợp khác nhau.

đỏ: chỉ màu sắc. (Hoa phượng nở đỏ rực sân trường).

đỏ: chỉ sự may mắn. (Số Nam rất đỏ khi cô đề kiểm tra vào đúng bài nó đã ôn).

BÀI 08 (1 điểm): Hãy nối các từ ngữ ở cột A với cột B để tạo thành câu hoàn chỉnh:

 

A B
a. Trường em luôn sạch đẹp

b. Lớp 5A của em

1. Như một mái nhà đầm ấm.2. Nên mọi người có ý thức giữ gìn, bảovệ.3. Như một tổ ấm hạnh phúc.

4. Vì mọi người có ý thức giữ gìn, bảo vệ

 

Đáp án: a – 4 ; b – 1.

BÀI 09 (2 điểm): Buổi mai hôm ấy, một buổi mai đầy sương thu và ……. lạnh. Mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đường làng dài và hẹp. Con đường này đã quen đi lại nhiều lần, nhưng lần này tôi tự nhiên thấy lạ. Cảnh vật xung quanh tôi đang có sự thay đổi lớn : hôm nay tôi đi học.

(Tôi đi học – Thanh Tịnh)

  1. Gạch chân từ thích hợp nhất trong các từ: gió, giời, đất, mưa để điền vào chỗ trống ở đoạn văn trên. (0.5 điểm)
  2. Điền những dấu câu và viết lại chữ hoa cho đúng đoạn văn trên. (1.5 điểm)

BÀI 10 (3 điểm): Dựa vào bài ca dao sau, em hãy viết đoạn văn tả lại vẻ đẹp của thắng cảnh hồ Tây.

Gió đưa cành trúc la đà

Tiếng chuông Trấn Vũ, canh gà Thọ Xương

Mịt mù khói toả ngàn sương

Nhịp chày Yên Thái, mặt gương Tây hồ.

Đáp án:

Đoạn văn cần nêu bật được vẻ đẹp của thắng cảnh hồ Tây lúc hừng đông với những ý chính sau:

– Các địa danh xuất hiện trong bài ca dao : Trấn Vũ, Thọ Xương, Yên Thái, Tây hồ.

– Các âm thanh gắn với địa danh : tiếng chuông chùa Trấn Vũ, tiếng gà báo sang canh, tiếng chày giã

giấy Yên Thái.

– Các hình ảnh: cành trúc la đà; khói tỏa ngàn sương, mặt gương Tây hồ.

– Các từ láy: la đà, mịt mù; biện pháp tu từ ẩn dụ: ngàn sương.

Vẻ đẹp thiên nhiên mang tính chất cổ kính, tĩnh lặng, huyền ảo, thơ mộng, thi vị.

Vẻ đẹp cuộc sống của nhân dân ta một thời thanh bình, no ấm và yên vui.

Bài ca dao làm ta thêm yêu quê hương đất nước, truyền thống văn hóa thông qua việc miêu tả

cảnh đẹp hồ Tây – biểu tượng thiêng liêng của hồn nước nghìn năm.

BÀI 11 (2 điểm): Đọc khổ thơ dưới đây rồi trả lời câu hỏi.

Trải qua mưa nắng vơi đầy

Men trời đất đủ làm say đất trời

Bầy ong giữ hộ cho người

Những mùa hoa đã tàn phai tháng ngày.

  1. Bốn câu thơ trên trích trong bài thơ nào, do ai sáng tác ?

Bốn câu thơ trên trích trong bài Hành trình của bầy ong của tác giả Nguyễn Đức Mậu (0.5 điểm)

  1. Biện pháp nghệ thuật nhân hoá được thể hiện trong từ ngữ nào?

Biện pháp tu từ nhân hóa: say, giữ hộ.

  1. Theo em tác giả muốn nói đến điều gì qua hai câu thơ đầu?

Chúc các em học tập tốt 🙂

Thân ái!

About admin