ĐỀ SỐ 1 – ÔN TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 4 CUỐI HỌC KÌ II

ĐỀ SỐ 1 – ÔN TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 4 CUỐI HỌC KÌ II (Thời gian: 30 phút)

PHẦN 1 : Đọc thầm và làm bài tập: (5đ)

Buổi chợ trung du

Mặt trời cuối thu nhọc nhằn chọc thủng màn sương, từ từ nhô lên nhành cây trên dãy núi đồi lẹt xẹt. Bầu trời dần dần tươi sáng. Hương vị thôn quê đầy quyến rũ ngọt ngào mùi lúa chín.

Từ các làng xóm, các ấp trại, từ các ấp nhà linh tinh trên sườn đồi, người và gồng gánh, thúng mủng và bị quay, tay nải và ba lô nữa, lũ dài, lũ ngắn dồn lên mấy con đường lớn. Vai kĩu kịt, tay vung vẩy, chân bước thoăn thoắt. Tiếng lợn eng éc, tiếng gà chíp chíp, tiếng vịt cạp cạp, tiếng người nói léo xéo. Thỉnh thoảng lại điểm những tiếng ăng ẳng của con chó bị lôi sau sợi xích sắt, mặt buồn rầu, sợ sệt.

Khoảng bảy giờ sáng, trên đồi đã đông nghịt. Màu nâu, màu chàm, màu kaki, các thứ quần áo trà trộn dưới bóng cây. Không ai nói to, cũng không ai nói nhiều. Những luồng phát âm của hàng nghìn cái miệng cũng đủ làm cả khu rừng ầm ầm.

            Ngô Tất Tố

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất

* Câu 1: Cảnh chợ trong bài văn được miêu tả vào vùng nào ? (0,5đ)

  1. Vùng đồng bằng b. Vùng biển
  2. Vùng trung du d. Vùng núi

* Câu 2: Cảnh chợ được miêu tả vào buổi nào ? (0,5đ)

  1. Bình minh b. Buổi trưa c. Hoàng hôn                  d. Buổi tối

* Câu 3: Không khí buổi chợ trung du như thế nào ? (0,5đ)

  1. Khẩn trương, im lặng. b. Khẩn trương, huyên náo.
  2. Khẩn trương, sợ sệt. d. Khẩn trương, buồn rầu.

* Câu 4 : Câu “Màu nâu, màu chàm, màu kaki, các thứ quần áo trà trộn dưới bóng cây.” tác giả muốn gợi điều gì ?  (0,5đ)

  1. Có nhiều người đến dự phiên chợ.
  2. Có nhiều màu sắc trong buổi chợ.
  3. Có nhiều quần áo được bán trong chợ.
  4. Có nhiều hàng hóa được bán ở chợ.

* Câu 5: Từ nào trong số các từ sau đây gợi tả âm thanh ? (0,5đ)

  1. Gồng gánh b. Lẹt xẹt              c. Vung vẩy                        d. Eng éc

* Câu 6: Vị ngữ trong câu “Mặt trời cuối thu nhọc nhằn chọc thủng màn sương.” là:

  1. Mặt trời cuối thu
  2. Nhọc nhằn chọc thủng màn sương
  3. Chọc thủng màn sương  
  4. Nhọc nhằn chọc thủng

* Câu 7: Gạch dưới các từ láy có trong câu sau: (0,5đ)

Vai kĩu kịt, tay vung vẩy, chân bước thoăn thoắt.

* Câu 8: Xác định trạng ngữ, chủ ngữ và vị ngữ trong câu sau :

Khoảng bảy giờ sáng, trên đồi người đã đông nghịt.

  – Trạng ngữ : ………Khoảng bảy giờ sáng, trên đồi…………………

–  Chủ ngữ  : ………người……………………………..……………………………

–  Vị ngữ  : ………đã đông nghịt………………………………..……………..

PHẦN II : Đọc thành tiếng (5đ)

       HS bốc thăm chọn bài, đọc thành tiếng một đoạn và trả lời một câu hỏi trong các bài đọc sau :

  1. Dù sao trái đất vẫn quay! (TV4 – Tập 2 – Trang 85)
  2. Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất (TV4 – Tập 2 – Trang 114)
  3. Ăng–co Vát (TV4 – Tập 2 – Trang 123)
  4. Tiếng cười là liều thuốc bổ (TV4 – Tập 2 – Trang 153)

PHẦN III: Chính tả (Nghe – viết):

Con sẻ

Sẻ già lao đến cứu con, lấy thân mình phủ kín sẻ con. Giọng nó yếu ớt nhưng hung dữ và khản đặc. Trước mắt nó, con chó như một con quỷ khổng lồ. Nó sẽ hy sinh. Nhưng một sức mạnh vô hình vẫn cuốn nó xuống đất.

Con chó của tôi dừng lại và lùi… Dường như nó hiểu rằng trước mặt nó có một sức mạnh. Tôi vội lên tiếng gọi con chó đang bối rối ấy tránh ra xa, lòng đầy thán phục.

Theo Tuốc-ghê-nhép

* Tập làm văn :

      Đề bài : Hãy viết bài văn miêu tả cây ăn quả em thích nhất.

About admin