Bài tập Toán lớp 4 – Dạng toán tìm hai số biết tổng và hiệu

[Bồi dưỡng Toán lớp 4 theo chuyên đề] – Bài tập Toán lớp 4 – Dạng toán tìm hai số biết tổng và hiệu.

Mọi thông tin cần hỗ trợ tư vấn và đăng ký học tập bồi dưỡng Toán lớp 4, ôn thi Toán Violympic Toán 4 trên mạng, vui lòng liên hệ theo số máy: 0919.281.916.

BÀI TẬP RÈN LUYỆN:

Bài 1: An và Bình có 70 viên bi, biết rằng Bình thêm 16 viên bi thì hai bạn có số bi bằng nhau Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu viên bi?

Bài 2: Tìm hai số có hiệu bằng 47 , biết rằng nếu lấy số thứ nhất cộng số thứ hai rồi cộng hiệu của chúng thì được 372.

Bài 3: Tìm hai số có hiệu bằng 66, biết rằng nếu lấy số thứ nhất cộng số thứ hai, cộng tổng thì được 288.

Bài 4: Một miếng đất hình chữ nhật có chu vi 102m chiều dài hơn chiều rộng 11m tính diện tích hình chữ nhật.

Bài 5: Hai thùng dầu có tổng cộng 82 lít, nếu chuyển 7 lít từ thùng thứ nhất sang thùng thứ hai thì hai thùng có số dầu bằng nhau . Hỏi mỗi thùng có bao nhiêu lít dầu.

Bài 6: Có ba xe chở hàng, xe thứ nhất chở nhiều hơn xe thứ hai 252 kg, xe thứ hai chở nhiều hơn xe thứ ba là 293 kg xe thứ nhất và xe thứ ba chở tổng cộng được 7915 kg . Hỏi mỗi xe chở được bao nhiêu kg.

Bài 7: Tìm hai số có tổng bằng 412 , biết rằng nếu thêm chữ số 3 vào bên trái số bé ta được số lớn.

Bài 8: Bố hơn con 31 tuổi, biết rằng 4 năm nữa tổng số tuổi của hai bố con là 51tuổi. Hỏi hiện nay con bao nhiêu tuổi? Bố bao nhiêu tuổi?

Bài 9: Hiện nay tổng số tuổi của hai mẹ con là 37 tuổi biết rằng hai năm trước mẹ hơn con 27 tuổi . Hỏi hiện nay Mẹ bao nhiêu tuổi? Con bao nhiêu tuổi.

Bài 10: Tổng số tuổi hiện nay của Bà, của Huệ, của Hải là 80 tuổi. cách hai năm tuổi của Bà hơn tổng tuổi của Huệ, Hải là 54 tuổi Huệ hơn Hải 6 tuổi. Hỏi hiện nay mỗi người bao nhiêu tuổi.

Bài 11:

a) Tìm 2 số chẵn liên tiếp có tông  bằng 4010.

b) Tìm hai số tự nhiên có tổng bằng 2345 và giữa chúng có 24 số tự nhiên.

c) Tìm 2 số chẵn có tổng bằng 2006 và giữa chúng có 4 số chẵn .

d) Tìm 2 số chẵn có tổng bằng 2006 và giữa chúng có 4 số lẻ .

e) Tìm 2 số lẻ có tổng bằng 2006 và giữa chúng có 4 số lẻ

g) Tìm 2 số lẻ có tổng bằng 2006 và giữa chúng có 4 số chẵn

Bài 12: Hai anh em Hùng và Cường có 60 viên bi. Anh Hùng cho bạn 9 viên bi; Bố cho thêm Cường 9 viên bi thì lúc này số bi của hai anh em bằng nhau. Hỏi lúc đầu anh Hùng nhiều hơn em Cường bao nhiêu viên bi.

Bài 13: Cho phép chia 49 : 7. Hãy tìm một số sao cho khi lấy số bị chia trừ đi số đó ,lấy số chia cộng với số đó thì được 2 số mới có thương là 1.

Bài 14: Cho các chữ số 4; 5; 6. Hãy lập tất cả các số có 3 chữ số mà mỗi số có đủ 3 chữ số đã cho. Tính tổng các số đó.

Bài 15 :

a) Có bao nhiêu số lẻ có 3 chữ số.

b) Có bao nhiêu số có 3 chữ số đều lẻ.

Bài 16 : Có 9 đồng tiền đúc hệt nhau .Trong đo có 8 đồng tiền có khối lượng bằng nhau còn một đồng có khối lượng lớn hơn .Cần tìm ra đồng tiền có khối lượng hơn mà chỉ dùng cân hai đĩa với hai lần cân là tìm đúng đồng tiền đó .Hỏi phải cân như thế nào .

Bài 17 : Có 8 cái nhẫn hình thức giống nhau như hệt ,trong đó co 7 cái nhẫn có khối lượng bằng nhau còn một cái có khối lượng nhỏ hơn các cái khác. Cần tìm ra cái nhẫn có khối lượng nhỏ hơn đó mà chỉ dùng cân hai đĩa và chỉ với hai lần cân là tìm được.

Bài 18: Trung bình cộng của 3 số là 369. Biết trong 3 số đó có một số có một số có 3 chữ số ,một số có 2 chữ số ,một số có 1 chữ số .Tìm 3 số đo.

Bài 19: Trung bình cộng của 3 số là 37. Tìm 3 số đó biết rằng trong 3 số đó có một số có 3 chữ số ,một số có 2 chữ số ,1 số có 1 chữ số .

Bài 20: Tổng số tuổi của hai cha con là 64. Tìm số tuổi mỗi người biết tuổi cha kém 3 lần tuổi con là 4 tuổi .

Bài 21: Tổng số tuổi của 2 mẹ con là 58 tuổi . Tuổi mẹ hơn 4 lần tuổi con là 3 tuổi. Tính tuổi của mỗi người.

Bài 22: Tuổi con nhiều hơn 1/4  tuổi bố là 2. Bố hơn con 40 tuổi. Tìm tuổi con tuổi bố.

Bài 23: Tuổi mẹ hơn 3 lần tuổi con là 8 tuổi. Mẹ hơn con 28 tuổi. Tính tuổi mỗi người.

Bài 24: Tìm hai số có tổng bằng 125, số lớn hơn số bé 37 đơn vị.

Bài 25: Lan có nhiều hơn Huệ 16 quyển sách, biết trung bình cộng số sách của hai bạn là 26 quyển. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu quyển sách?

Bài 26: Tìm hai số có tổng là số lớn nhất có ba chữ số và hiệu là số lẻ bé nhất có 2 chữ số.

Bài 27: An và Bình mua chung 45 quyển vở và trả hết số tiền là 72.000 đồng, An trả nhiều hơn Bình 11.200 đồng. Hỏi mỗi bạn mua bao nhiêu quyển vở?

Bài 28: Một hình chữ nhật có chu vi 128m, chiều dài hơn chiều rộng 8m. Tìm diện tích hình chữ nhật?

Bài 29: Một hình chữ nhật có chu vi dài 164m, nếu tăng chiều rộng 6m và giảm chiều dài 6m thì được một hình vuông. Tìm diện tích hình chữ nhật?

Bài 30: Hai ông cháu hiện nay có tổng số tuổi là 68, biết rằng cách đây 5 năm cháu kém ông 52 tuổi. Hỏi hiện nay ông bao nhiêu tuổi? Cháu bao nhhiêu tuổi?

Bài 31: Hùng và Dũng có tổng cộng 45 viên bi, nếu Hùng có thêm 5 viên bi thì Hùng có nhiều hơn Dũng 14 viên bi. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu viên bi?

Bài 32: Hai bó que tính có tổng cộng 68 que. Nếu lấy ra ở bó thứ nhất 14 que và lấy ra ở bó thứ hai 6 que thì số que tính còn lại của bó thứ nhất nhiều hơn số que tính còn lại của bó thứ hai là 16 que. Hỏi mỗi bó có bao nhiêu que tính?

Bài 33: Minh có nhiều hơn Trí 16 nhãn vở, nếu Minh có thêm 5 nhãn vở và Trí có thêm 8 nhãn vở thì tổng số nhãn vở hai bạn là 67 nhãn vở. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu nhãn vở?

Bài 34: Hai người thợ, dệt được tổng cộng 270 mét vải, nếu người thứ nhất dệt thêm 12m và người thứ hai dệt thêm 8m thì người thứ nhất dệt nhiều hơn người thư shai 10m vải . Hỏi mỗi người dệt được bao nhiêu mét vải?

Bài 35: An và Bình có tổng cộng 120 viên bi. Nếu An cho Bình 20 viên bi thì Bình có nhiều hơn An 16 viên bi. Tìm số bi của mỗi bạn?

Bài 36: Lan có nhiều hơn Hồng 12 quyển truyện nhi đồng nếu Hồng mua thêm 8 quyển và Lan mua thêm 2 quyển thì hai bạn có tổng cộng 46 quyển. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu quyển truyện nhi đồng?

Bài 37: Hai thùng dầu chứa tổng cộng 42 lít, nếu lấy 7 lít dầu ở thùng thứ nhất chuyển sang thùng thứ hai thì thùng thứ hai sẽ có nhiều hơn thùng thứ nhất 12 lít. Hỏi mỗi thùng có bao nhiêu lít dầu?

Bài 38: Một miếng đất hình chữ nhật có chiều dài 60m, chiều rộng 20m, người ta chia thành hai phần bởi một đường song song với chiều rộng sao cho hiệu diện tích của hai phần là 200 m2. Tìm chiều dài của mỗi phần đất?

Bài 39: Tìm hai số biết tổng của chúng bằng 182 và nếu xóa chữ số 1 ở bên trái số lớn thì được số bé.

Bài 40: Tìm hai số có tổng bằng 454 và nếu thêm chữ số 4 vào bên trái số thứ hai được số thứ nhất.

Bài 41: Tìm hai số có hiệu bằng 22 và nếu lấy số thứ nhất cộng với số thứ hai cộng với hiệu của chúng thì được 116.

Bài 42: Tìm hai số có hiệu bằng 129 và nếu lấy số thứ nhất cộng với số thứ hai cộng với tổng của chúng thì được 2010.

Bài 43: Tìm số có hai chữ số, biết tổng hai chữ số của số đó bằng 10 và nếu thay đổi thứ tự hai chữ số thì số đó giảm 36 đơnvị.

Bài 44: Tìm hai số lẻ liên tiếp có tổng bằng 308.

Bài 45: Hai số có tổng bằng 186, biết giữa chúng có 5 số lẻ.

Bài 46: Tìm hai số có tổng bằng 77, biết giữa chúng có 4 số chẵn.

Bài 47: Tìm hai số có tổng bằng 71, biết rằng nếu ta lấy số lớn ghép vào bên phải, ghép vào bêb trái số bé, ta được hai số có 4 chữ số có hiệu bằng 2079.

Bài 48: Tìm ba số có tổng bằng 175, biết số thứ nhất kém số thứ hai 16 đơn vị, số thứ hai kém số thứ ba 17 đơn vị.

Bài 49: Ba số có tổng bằng 614, số thứ nhất hơn tổng số thư hai và số thứ ba 40 đơn vị, số thư ba nếu thêm 41 đơn vị thì được số thư hai. Tìm ba số đó.

Bài 50: Tìm hai số có tổng bằng 830, biết rằng nếu xóa chữ số 5 ở hàng trăm của số thứ nhất và xóa chữ số hai ở bên trái của số thứ hai thì được hai số bằng nhau.

Bài 51: Lan và Huệ có tổng cộng 85.000 đồng. Lan mua vở hết 10.000, mua cặp hết 18.000 đồng, Huệ mua sách hết 25. 00 đồng, mua bút hết 12.000 đồng, sau khi mua hàng số tiền còn lại của hai bạn bằng nhau. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu tiền trước khi mua hàng?

Bài 52: Hai công nhân sản xuất được 155 sản phẩm. Nếu người thứ nhất sản xuất thêm 8 sản phẩm, người thứ hai sản xuất thêm 17 sản phẩm thì hai người sản xuất bằng nhau. Hỏi mỗi người sản xuất được bao nhiêu sản phẩm?

Bài 53: Hai kệ sách có tổng cộng 132 quyển. nếu chuyển 12 quyển sách ở kệ thứ nhất sang kệ thứ hai và chuyển 7 quyển sách ở kệ thứ hai sang kệ thứ nhất thì kệ thứ nhất hơn kệ thứ hai 14 quyển. Hỏi mỗi kệ có bao nhiêu quyển sách?

Bài 54: Ông hơn cháu 59 tuổi, ba năm nữa tổng số tuổi của hai ông cháu là 81 tuổi. Hỏi hiện nay ông bao nhiêu tuổi? Cháu bao nhiêu tuổi?

Bài 55: Tuổi cháu kém tổng số tuổi của ông và bố 86 tuổi, tuổi ông hơn tuổi bố 28 tuổi. Hỏi mỗi người bao nhiêu tuổi biết tổng số tuổi của ông, bố và cháu là 98 tuổi.

Bài 56: Hiệnnay tuổi Lan kém tuổi mẹ 26 tuổi, tổng số tuổi của bà, Mẹ và Lan là 98 tuổi, biết ba năm trước tuổi bà hơn tổng số tuổi Mẹ và lan 21 tuổi. Hỏi hiện nay mỗi người bao nhiêu tuổi?

Bài 57: Trung bình cộng tuổi của Bố, An và Hồng là 19 tuổi, tuổi bố hơn tổng số tuổi An và Hồng 25 tuổi, Hồng kém An 8 tuổi. Hỏi tuổi của mỗi người?

Bài 58: Trong một buổi lao động, bốn tổ học sinh trồng được 174 cây bạch đàn. Tổ một trồng được nhiều hơn tổ hai 16 cây, tổ ba trồng ít hơn tổ một 10 cây, tổ bốn trồng được số cây bằn tổ hai. Hãy tính xem, mỗi tổ trồng được bao nhiêu cây bạch đàn?

Chúc các em học tập tốt 🙂

Thân ái!

About admin